Mã vạch được ứng dụng để mã hóa những gì?

Viết bởi: thaoliu Thuộc danh mục: Tin công nghệ Ngày viết: 2015-05-29 Lượt xem: 321 Bình luận: 0

idshop cung cấp các giải pháp tối ưu quản lý doanh nghiệp, giải pháp mã vạch, đầu đọc mã vạch, máy in mã vạch, thiết bị kiểm kho, ứng dụng mã vạch vào quản lý kho hàng, ứng dụng mã vạch vào dây truyền sản xuất,... Hotline: 0915 66 22 36

Có thể nói mã vạch cũng giống như một đạo quân các ký hiệu quen thuộc, chúng xuất hiện ở khắp mọi nơi, mọi chỗ, trên hầu hết các sản phẩm lưu hành hợp pháp trên thị trường. Ai cũng đều thấy chúng nhưng ít ai hiểu được nhiều về chúng. Nhưng vì nghĩ mã vạch là "vô thưởng vô phạt" nên cũng chẳng ai quan tâm đến chúng cả. Khi được hỏi về mã vạch, đa số người ta chỉ biết mã vạch là........ mã vạch. Nó mã hóa một con số gì đó mà người ta không hiểu. Nói như vậy nghiễm nhiên mã vạch chỉ có một loại duy nhất là.... mã vạch và nó được sử dụng để lưu trữ 1 con số gì đó như giá tiền chẳng hạn.

cac-loai-ma-vach


Thực ra mã vạch gồm nhiều chủng lọai khác nhau. Tùy theo dung lượng thông tin, dạng thức thông tin được mã hóa cũng như mục đích sử dụng mà người ta chia ra làm rất nhiều lọai, trong đó các dạng thông dụng trên thị trường mà ta thấy gồm UPC, EAN, Code 39, Interleaved 2of 5, Codabar và Code 128. Ngoài ra, trong 1 số loại mã vạch người ta còn phát triển làm nhiều Version khác nhau, có mục đích sử dụng khác nhau, thí dụ UPC có các version là UPC-A, UPC-B, UPC-C, UPC-D và UPC-E; EAN có các version EAN-8, EAN-13, EAN-14, Code 128 gồm Code 128 Auto, Code 128-A, Code 128-B, Code 128-C.

MÃ VẠCH ĐƯỢC ỨNG DỤNG ĐỂ MÃ HOÁ NHỮNG GÌ?
Có thể mã hoá đủ loại thông tin thành mã vạch. như:
1.    Số hiệu linh kiện (Part Numbers)
2.    Số nhận diện người bán, nhận diện nhà sản xuất, doanh nghiệp (Vendor ID Numbers, ManufactureID Numbers)
3.    Số hiệu Pallet (Pallet Numbers)
4.    Nơi trữ hàng hoá
5.    Ngày nhận
6.    Tên hay số hiệu khách hàng
7.    Giá cả món hàng
8.    Số hiệu lô hàng và số xê ri
9.    Số hiệu đơn đặt gia công
10.  Mã nhận diện tài sản
11.  Số hiệu đơn đặt mua hàng
v.v….
Một khi công ty đã xác định xong thông tin cần mã hoá, bước tiếp theo là xác định loại mã vạch thích hợp, kích thước của mã vạch, công nghệ mã hoá thông tin và công nghệ in thích hợp nhất.
Bảng dưới đây mô tả công dụng mã hoá của các loại mã vạch thông dụng:

Loại mã vạch

Ngành nghề sử dụng

Lý do

UPC

- Công nghiệp thực phẩm
- Các nhà buôn bán lẻ
- Sử dụng ở Bắc Mỹ và Canada

- Cần mã số chứ không cần mã chữ
- Mật độ cao, đáng tin cậy.
- Cần mã kiểm lỗi

EAN

- Giống như UPC
- Sử dụng cho các nước khác không thuộc Bắc Mỹ

- Giống như trên

Code 39

- Bộ Quốc phòng
- Ngành y tế
- Công nghiệp nhôm
- Các nhà xuất bản sách định kỳ
- Các cơ quan hành chánh

- Cần mã hoá cả chữ lẫn số
- Dễ in.
- Rất an toàn, không có mã kiểm lỗi

Interleaved
2of 5

- Phân phối, lưu kho
- Các sản phẩm không phải là thực phẩm
- Các nhà sản xuất, nhà buôn bán lẻ.
- Hiệp hội vận chuyển Container

- Dễ in.
- Kích thước nhỏ gọn

Codabar

- Ngân hàng máu
- Thư viện
- Thư tín chuyển phát nhanh trong nước.
- Công nghiệp xử lý Film ảnh

- Rất an toàn.
- Dày dặt

Code 128

- Công nghiệp chế tạo
- Vận chuyển Container

- Cần dung lượng 128 ký tự

 

Để lại bình luận